Hồ sơ xin phép cải tạo nhà ở đô thị bao gồm những gì?

Chào bạn, Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn chi tiết trường hợp, thủ tục, biểu mẫu, điều kiện, hồ sơ xin phép cải tạo nhà ở đô thị, thời hạn của giấy phép xây dựng và xử lý các hành vi vi phạm liên quan:

Hồ sơ xin phép cải tạo nhà ở

Hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở:

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2016/TT-BXD hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng, để xin cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ, người sử dụng đất (chủ đầu tư) cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở.

Đơn xin sửa chữa nhà

- Bản sao (hoặc tệp tin chứa bản chụp chính) một trong những giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Bản sao (hoặc tệp tin chứa bản chụp chính) bản vẽ hiện trạng của bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo

Ngoài các tài liệu nêu trên, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung thêm các tài liệu khác đối với các trường hợp sau:

+ Bản sao (hoặc tệp tin chứa bản chụp chính) báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế.
+ Bản sao (hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản) bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm.
+ Bản sao (hoặc tệp tin chứa bản chụp chính) bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.

Trình tự, thủ tục nộp hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở:

Bước 1: Nộp hồ sơ tại UBND quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là UBND cấp huyện)

Chủ đầu tư chuẩn bị 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng (như hướng dẫn nêu trên) và nộp tại Bộ phận một cửa của UBND cấp huyện nơi chuẩn bị sửa chữa, cải tạo nhà.
Thời gian nộp hồ sơ: từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần.

Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở

- Bộ phận tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ và kiểm tra. Nếu hồ sơ đầy đủ thì viết giấy biên nhận. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, yêu cầu bổ sung thêm giấy tờ. Trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp giấy phép xây dựng phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết lý do.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND cấp huyện sẽ thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư để bổ sung. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, nếu hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu, UBND cấp huyện sẽ thông báo tiếp bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Nếu việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp huyện thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
- Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND cấp huyện sẽ cấp giấy phép trong thời gian không quá 15 ngày làm việc. Nếu cơ quan tiếp nhận hồ sơ cần thời gian xác minh, kiểm tra, xem xét thêm thì được phép gia hạn thêm không quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn nhưng phải có thông báo cụ thể bằng văn bản cho chủ đầu tư xây dựng và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận.

Bước 3: Nhận giấy phép xây dựng nhà ở và đóng lệ phí

- Chủ đầu tư đến nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian ghi trong giấy biên nhận để nhận giấy phép xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của UBND cấp huyện và nộp lệ phí theo quy định. Nếu không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng, người sử dụng đất sẽ nhận văn bản trả lời của UBND quận huyện trong đó nêu rõ lý do.
- Mức thu lệ phí cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ: 50.000 - 75.000 đồng/giấy phép (mức thu này do HĐND của từng tỉnh quyết định).

Thời hạn có hiệu lực của giấy phép sửa chữa, cải tạo nhà ở

- Giấy phép xây dựng nhà ở có hiệu lực khởi công xây dựng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp. 
- Trước khi giấy phép hết hạn, nếu công trình chưa được khởi công, thì chủ đầu tư phải đề nghị gia hạn thêm. Giấy phép xây dựng được gia hạn tối đa 02 lần. Thời gian gia hạn mỗi lần 12 tháng. Nếu hết thời gian gia hạn mà chưa khởi công thì phải nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép.
- Mức thu lệ phí gia hạn, điều chỉnh giấy phép xây dựng: 10.000 - 15.000 đồng/giấy phép. (mức thu này do HĐND của từng tỉnh quyết định).

Điều kiện để được cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối với nhà ở:

1. Điều kiện chung đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh.
c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ phải tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử dụng vật liệu xây dựng, đáp ứng yêu cầu về công năng sử dụng, công nghệ áp dụng (nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹ quan, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng, chống cháy, nổ và điều kiện an toàn khác.
Hộ gia đình được tự thiết kế nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích sàn xây dựng nhỏ hơn 250 m2 hoặc dưới 3 tầng hoặc có chiều cao dưới 12 mét, phù hợp với quy hoạch xây dựng được duyệt và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiết kế, tác động của công trình xây dựng đến môi trường và an toàn của các công trình lân cận.
d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đảm bảo yêu cầu (như mục I nêu trên).
e) Phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

Các trường hợp được miễn, không phải cấp giấy phép xây dựng khi sửa chữa, cải tạo nhà ở:

- Công trình xây dựng nhà ở riêng lẻ ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt là đối tượng miễn giấy phép xây dựng.
- Công trình xây dựng nhà ở ở khu vực đã có quy hoạch xây dựng 1/2000 được duyệt thì không phải là đối tượng miễn giấy phép xây dựng.

Xử lý hành vi vi phạm khi sửa chữa, cải tạo nhà ở:

1. Khởi công, tổ chức thi công sửa chữa, cải tạo nhà ở mà chưa có giấy phép xây dựng 

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, sẽ bị phạt tiền từ 20 đến 30 triệu đồng (Khoản 4 Điều 14, Điểm b Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật)
- Đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng (Khoản 4 Điều 14, Điểm a Khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP)

2. Thi công sửa chữa, cải tạo nhà ở sai nội dung giấy phép xây dựng (chỉ giới, vị trí xây dựng, số tầng, chiều cao, diện tích...) được cấp

- Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị, mức phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng (Điểm a Khoản 2 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP)

3. Ngoài việc xử phạt tiền còn bị xử lý theo 2 hướng sau đây

- Trường hợp hành vi xây dựng đã kết thúc thì buộc tháo dỡ nhà, phần công trình xây dựng vi phạm (Điểm d Khoản 11 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP)
- Đối với nhà đang thi công xây dựng không phép thì sẽ lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng nhà; yêu cầu cá nhân tổ chức làm thủ tục đề nghị UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày lập biên bản. Hết thời hạn quy định trên mà người vi phạm không xuất trình với người có thẩm quyền xử phạt giấy phép xây dựng thì bị áp dụng biện pháp buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm (Khoản 12 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP)
Lưu ý: Sau khi được cấp giấy phép xây dựng, tổ chức, cá nhân vi phạm phải tháo dỡ công trình hoặc phần công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy phép xây dựng thì mới được tiếp tục xây dựng.

4. Thẩm quyền xử phạt

 Thẩm quyền xử phạt các hành vi vi phạm nêu trên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Nguồn: tracuuphapluat.info
Xem thêm bài viết:

Cám ơn bạn đã đọc bài viết mà 4NEWS chia sẽ, hy vọng những thông tin trên sẽ giúp bạn giải đáp một số vướng mắc hiện tại! Chúc bạn sớm có nhà mới thật vừa ý!

MỌI THẮC MẮC CỦA QUÝ KHÁCH VỀ THIẾT KẾ, CHI PHÍ XÂY NHÀ 
SẼ GIẢI ĐÁP NHANH CHÓNG. HÃY ALO HOTLINE HOẶC CHAT NGAY

giá- xây-nhà-trọn-gói-năm-2018


CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ & XÂY DỰNG 4NEWS 
Địa chỉ: Tòa CIENCO Số 88 - 88A, đường Nguyễn Gia Trí, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM 
Mail: info@4news.com.vn 
Hotline: 093 842 7979 (KS. Nguyễn Hoàng Anh) 
             098 759 7594 (KTS. Lư Trấn Toàn)



HỘP THƯ TƯ VẤN KIẾN TRÚC SƯ 4NEWS

Chuyên gia tư vấn Kts. Lư Trấn Toàn
Chủ trì thiết kế Xây Dựng 4NEWS

Sau khi xem báo giá theo m2, bạn cần tư vấn xây nhà MIỄN PHÍ và NHANH CHÓNG nhằm trang bị kiến thức làm việc với nhà thầu và báo giá khái toán để dự trù kinh phí làm nhà hãy yêu cầu hỗ trợ bằng cách để lại thông tin của bạn tại đây
HÃY GỌI CHO TÔI